Unknown Unknown Author
Title: 中級から学ぶ - Chyuukyuu kara manabu Bài 7: いう
Author: Unknown
Rating 5 of 5 Des:
第七課   [ いう ] Ⅰ。新しい言葉 特急:tốc hành 料金:tiền vé 気にかかる:để ý 券:vé

第七課   [ いう ]


Ⅰ。新しい言葉
  1. 特急:tốc hành
  2. 料金:tiền vé
  3. 気にかかる:để ý
  4. 券:vé
  5. アナウンス:Phát thanh viên
  6. 間違う:sai
  7. 優しい:dịu dàng
  8. 乗せる:leo lên
  9. 命令する:ra lệnh
  10. 感じがする:có cảm giác
  11. 求める:yêu cầu
  12. 残す:chừa lại
  13. いたずら:nghịch ngợm
  14. いつかどこか:có một lần ở đâu đó
  15. 離れる:xa cách
  16. 禁止:cấm
  17. 投書:thư độc giả
  18. 伝わる:truyền đạt
  19. 伝わり方:cách truyền đạt
  20. 相手:đối phương
  21. けれども:nhưng


Ⅱ。子文法点:


 つい~しまう。
Biểu hiện ý nghĩa [không kiềm chế được mà lỡ làm những chuyện bản thân mình không có ý định làm hay những chuyện mà mình nghĩ là không được làm]
例:
- お酒はやめたはずだが、目の前にあるとつい手が出てしまう。
Tôi chắc chắn là đã bỏ rưọu nhưng hễ thấy trước mắt là lại thò tay cầm lấy.
- 太ると分かっていながら、あまりおいしそうなケーキだったので、つい食べてしまった。
Tuy biết là sẽ mập nhưng vì cái bánh trông ngon quá nên tôi đã lỡ ăn mất rồi.

Ⅲ。使いましょう:


①「~つもり」:

*Vたつもりで
Là cách nói khác của (nghĩ rằng đã…) hay (giả sử đã làm chuyện gì đó rồi). Biểu hiện ý nghĩa người nói đang giả định một cách tạm thời một chuyện gì đó.

例:
- 旅行したつもりで、お金を貯金することにした。
Tôi xem như là mình đã đi du lịch rồI và tiết kiệm tiền. (Tôi có tiền, và ko muốn sử dụng vào việc khác, tôi muốn tiết kiệm nhưng để ko còn nghĩ đến nó nữa thì tôi coi như số tiền đó tôi đã tiêu vào việc đi du lịch)
- 完成までまだ一週間かかるのに、もう終わったつもりで、飲みに行った。
Từ giờ đến lúc hoàn thành thì vẫn còn mất 1 tuần nữa nhưng mà cứ coi nhu mình đã hoàn thành rồi,tôi bỏ đi uống.


* つもりだ 

Biểu hiện ý nghĩa: người nói tin là nghĩ là như thế,không liên quan gì đến việc người nghe có cho đó là sai với sự thật hay không.
例:
- まだまだ気は若いつもりです。
Tôi cho là tâm hồn tôi vẫn còn trẻ lắm
- よく調べて、書いたつもりですが、まだ間違いがあるかもしれない。
Tôi cho rằng tôi đã tra kĩ rồi mới viết nhưng có lẽ vẫn còn có chỗ sai.


* つもりだ②
Có ý nghĩa người nói và một số người khác cho rằng điều mà một người nào đó nghĩ là không đúng với sự thật.
- 何よ、あの人、女王のつもりかしら。
Cái quái gì vậy nhỉ,cái người đó cứ xem như mình là nữ hoàng ko bằng。
- 彼女はすべてを知ってるつもりだが、本当は何も知らない。
Cô ta cứ cho mình là cái gì cũng biết nhưng thật ra là chẳng biết gì cả.


②「~させられる」〈使役受身〉


N1 がN2にVさせられる。
Ai bị ai bắt phải làm gì.

例:
- 昨日は母に3時間も勉強させられたか。
Hôm qua tôi bị mẹ bắt học đến 3 tiếng đồng hồ
- 彼は毎日遅くまで残業させられているらしい。
Có lẽ là mỗi ngày anh ấy bị bắt làm thêm đến tận khuya.

.............................................


Bài 7    [ いう ] :    Nói



私が毎日使っているOO船の特急電車に乗るには、五百円の特急料金を払わなければ  らない。ちょっと高いけれども、蒸し暑くて我慢できない日や残業で とても疲れた日など、『コーヒー1杯飲んでつもりで」と考えて、つい乗ってしまう。
Lúc mà lên xe điện tốc hành tuyến XX mà tôi đi mỗi ngày __ thì phải trả tiền vé là 500 yên. Dù  hơi mắc nhưng những lúc như là không chịu được cái oi bức và lúc quá mệt mỏi vì làm thêm  thì tôi nghĩ coi như là "đã uống 1 ly cà phê"mà lên xe mất.


この電車を利用していて、いつも気にかかることがある。『この電車は、すべて指定席です。特急券をお持ちでない方はお乗りにならないでください」と何度も繰り返されるアナウンスでさる。敬語の使い方は間違っているのでも、言い方が失礼なのでもない。文法も正しいし、声も優しい。けれども私には、『乗せてあげるから券を買ってきなさい」と命令されているような感じがする。『お乗りになる前に特急券をお求めください』とでもいえないだろうかと思ってしまう。
Lên xe này thì bao giờ cũng có chuyện phải lưu tâm.Thông báo được nhắc đi nhắc lại nhiều lần là " Xe điện này thì toàn bộ ghế đã đăt trước. Quý khách không có vé xin đừng lên xe". Cách sử dụng kính ngữ thì dù sai nhưng cách nói cũng không phải là thất lễ. Văn pháp cũng đúng, giọng nói cũng dịu dàng. Tuy nhiên với tôi thì "Vì cho đi xe nên hãy mua vé sẵn đi" có cảm giác như là bị ra lệnh.Tôi nghĩ sao không thể nói "Trước khi lên xe, xin hãy mua vé xe tốc hành" nhỉ?

いつかどこかで、『私が子供たちに話す言葉は「残さないように食べなさい」とか、「そんないたずらやめなさい」とか、『テレビもう少しはなれて見なさい』と、一日中、命令や禁止の文ばかりだと言う若いお母さんからの投書を目にして、「そうだろうか」と思ったことがある
Có một lúc nào đó tôi đã xem lướt mục  thư độc giả  từ những bà mẹ trẻ nói là " Những từ mà tôi nói với mấy đứa con thì suốt ngày chỉ là những câu mệnh lệnh và cấm đoán như là "đừng có ăn bỏ mứa như vậy" hay là "đừng có quậy phá như vậy nữa" hay là "ngồi xa tivi một chút nữa đi"và tôi đã từng nghĩ là "Vậy sao".

確かに言葉の形はそうだが、お母さんの命令文からは「たくさん食べて大きくなるですよ」『近くてテレビを見ていると目が悪くなりますよ』と言う子供への思いやりが伝わる。易しく言ったつもりでも「-しなさい」と言ってもやさしさが伝わる。学校では、漢字や文法、言葉の意味などは教えてもらうが、言葉の使い方は教えてくれない。相手のことを考えた言葉とその使い方。特急電車に乗りながら、いつも考えさせられる。
Hình thức của từ thì quả thật là như vậy nhưng từ những câu mệnh lệnh của các bà mẹ, xin hãy truyền đạt đến con sự quan tâm, thông hiểu như là "ăn nhiều thì mau lớn đó con" hay" hễ ngồi gần tivi thì hại mắt  lắm con". Dù xem như là đã dễ dàng nói " Hãy ... đi!" nhưng vẫn truyền đi sự dịu dàng. Ở trường học, chúng ta đã được dạy những điều như là chữ hán, ngữ pháp, ý nghĩa của từ nhưng không được dạy cho cách dùng từ. Cách dùng đó là nghĩ tới người nghe mà lựa chọn từ. Lúc nào cũng vậy, Vừa lên xe là tôi bắt nghĩ tới chuyện  này.



Like và học tiếng Nhật cùng CỘNG ĐỒNG NHẬT NGỮ

Advertisement

Đăng nhận xét

Viết bình luận bằng tiếng Việt có dấu nhé!

 
Top