Unknown Unknown Author
Title: 中級から学ぶ (Chyuukyuu Kara Manabu): Bài 1 - つたえる
Author: Unknown
Rating 5 of 5 Des:
第一か  伝える・VÍ VON      ★Từ Mới 例える:ví dụ 役に立つ:có lợi, có ích 口に出す:nói ra, thốt ra また:và(thường dùng để chuyển đoạn)
第一か  伝える・VÍ VON

  

 
★Từ Mới

  1. 例える:ví dụ
  2. 役に立つ:có lợi, có ích
  3. 口に出す:nói ra, thốt ra
  4. また:và(thường dùng để chuyển đoạn)
  5. でも:nhưng
  6. 額:trán
  7. 便利な:thuận tiện
  8. 小判:một loại tiền của Nhật ngày xưa
  9. 昔:ngày xưa
  10. 全然:hoàn toàn không
  11. 本棚:tủ sách, kệ,giá sách
  12. 並べる:sắp xếp,xếp hàng
  13. 是非:nhất định
LIKE: https://fb.com/CongDongNhatNgu - Diễn đàn Việt Nhật

★Những chỗ cần lưu ý trong bài

1. いいから一人でも: 一人(だけ) でもいいですからだれでもいいから一人でも多くの人: bất kỳ ai nhiều hơn dù chỉ 1 người cũng được.
2. そんなとき: そういうとき: khi mà nói như thế.
3. 「猫の手も借りたいほどだ」 (muốn mượn cái tay con mèo) khi muốn sự giúp đỡ của bất kỳ ai thì người nhật thường nói câu này.
4. ~と例えて言います: ví dụ là(đưa ra một ví dụ trong rất nhiều ví dụ)
5. ほど: くらい khoảng, đến mức
6. それほど: そんなに như thế
7. こう言うのです:nói như thế này.
8. 「猫の額ほど」hẹp như cái trán mèo
9. 失礼じゃないですか:chẳng phải là thất lễ hay sao?
10. 世話になる( お世話になりました): đã chăm sóc cho tôi, nhưng trong bài này ko có nghĩa như thế
11. 「猫」の世話になる便利な言い方: có cách nói thuận tiện thường dùng liên quan đến con mèo.
12. 「猫に小判」(cho con mèo tiền) ném tiền qua cửa sổ.
13. 「猫に小判」という言い方ほど面白だ ものはないでしょう: có lẽ không có cách nói nào hay bằng cách nói「猫に小判」
14. 「猫に一万円」: 猫に小判 (cho con mèo một vạn yên)
15. だけでなく:không chỉ
16. 人と昔から生活をしてきた動物たち (してきた ko chỉ đi đứng, còn thể hiện tình trạng từ trước đến giờ vẫn còn tiếp tục)
https://facebook.com/CongDongNhatNgu 

-------------------------------------------------
例える 

忙しくて忙しくて、誰でもいいから一人でも多くの人に手伝ってもらいたい。そんな時、日本語では「猫の手も借りたいほどだ」とたとえていいます。たとえ猫が手伝ってくれてもそれほど役に立つとは思えませんが、何か口に出して言いたいと思って、こういうのです。
Isogashikute isogashikute, dare demo īkara ichi-ri demo ōku no hito ni tetsudatte moraitai. Son'na toki, nihongode wa `nekonotemokaritai hododa' to tatoete īmasu. Tatoe neko ga tetsudatte kurete mo sorehodo yakunitatsu to wa omoemasenga, nanika-guchi ni dashite iitai to omo~tsu te, kō iu nodesu. 

 Vì bận nên có được sự giúp đỡ từ bất cứ ai cũng tốt ngay cả một người hay nhiều người.. Khi đó, trong tiếng Nhật có cách nói là  "Dẫu tay mèo cũng muốn mượn". Dù con mèo giúp cho cũng không thể nghĩ là hữu ích gì  nhưng việc nói thế  này thì như chỉ là thuận miệng mà  nói ra đấy thôi.

また、「私の家には庭があります。でも狭いですよ」と言いたければ、これも「猫」を使って、「猫の額ほどの庭があります」と言います。猫にも額の広い猫と狭い猫がいると思うので、日本語の分かる猫に聞かれたら、「失礼じゃないですか」と怒られてしまいそうです。
  Mata,`watashinoie ni wa niwa ga arimasu. Demo semaidesu yo' to iitakereba, kore mo `neko' o tsukatte,`neko no gaku hodo no niwa ga arimasu' to iimasu. Neko ni mo gaku no hiroi neko to semai neko ga iru to omou node, nihongo no wakaru neko ni kika retara,`shitsurei janaidesu ka' to okora rete shimai-sōdesu.
Lại nữa, nếu muốn nói là "Nhà tôi có vườn nhưng hẹp lắm", trong tiếng Nhật cũng dùng "mèo" để nói la ̀" có cái vườn hẹp như trán mèo". Tôi nghĩ mèo thì cũng có con trán hẹp, có con trán rộng nên nếu con mèo mà  hiểu tiếng Nhật nghe được chắc là giận lắm mà nghi ̃"thiệt là bất lịch sư"̣:.

まだまだたくさん「猫」のお世話になる便利な言い方はあるのですが、「猫に小判」と言い方ほど面白いものはないでしょう。小判は昔のお金ですから、今なら「猫に一万円」と言えば、意味が分かるでしょうか。高い辞書を持っていても、全然使わずに本棚に並べておくだけの人に、「猫に小判だね」と言うのです。
 Madamada takusan `neko' no osewaninaru benrina iikata wa aru nodesuga,`nekonikoban' to iikata hodo omoshiroi mono wanaideshou. Koban wa mukashi no okanedesukara, imanara `neko ni ichiman'en' toieba, imi ga wakarudeshou ka. Takai jisho o motte ite mo, zenzen tsukawazu ni hondana ni narabete oku dake no hito ni,`nekonikobanda ne' to iu nodesu
Vẫn còn nhiều cách nói thuận tiện thường dùng liên quan đến "mèo" nhưng "tiền mèo/ neko ni koban" có lẽ là cách nói thú vị không gì bằng. Koban là tiền xưa, nếu bây giờ mà nói" "cho mèo 1 vạn yên" thì có thể hiểu ý nghĩa nhỉ. Đối với những người mà mua sách rất mắc, hoàn toàn không động đến, chỉ bày trên giá sách thì nói là " tiền mèo".
.
猫だけではなく、犬、牛、馬など、人と昔から生活をしてきた動物たちを使った言い方がたくさんあります。皆さんの国の言葉のも「猫の手」や「猫の額」、そして「猫に小判」などと同じ言い方がありますか。あれば是非それを紹介してください。
Neko dakede wa naku, inu, ushi,-ba nado, hito to seikatsu o shite kita dōbutsu-tachi o tsukatta iikata ga takusan arimasu. Minasan no kuni no kotoba no mo `neko no te' ya `neko no gaku', soshite `nekonikoban' nado to onaji iikata ga arimasu ka. Areba zehi sore o shōkai shite kudasai.
Không chỉ mèo mà có rất nhiều cách nói dùng tên con vật từ xưa đã gắn bó với cuộc sống con người như chó, bò, ngựa,v,v.... Ở tiếng của nước bạn, có những cách nói như là "tay mèo", "trán mèo", rồi thì "tiền mèo" không? Nếu có, nhất định xin hãy giới thiệu nhé.
 https://facebook.com/CongDongNhatNgu 

★ Phần ngữ pháp (使いましょう)

A「~と言います」:nói là, có câu nói là
普通形
い形―い +と言います
な形―だ
名―だ

Chú ý:
khi muốn dẫn trực tiếp thì không cần thêm だ trong trường hợp đứng sau danh từ hoặc tính từ đuôi な
・ まだ四月なのにとても厚いとき、「夏のようだ」と言います. Đang là tháng tư mà trời rất nóng thì có câu nói là giống như mùa hè.(khác với khí hậu bốn mùa ở hà nội, mùa xuân ở NB bắt đầu từ tháng 3 đến 5 còn mùa hè từ tháng 6 đến ・お金を無駄にしたとき、「猫に小判」と言います。khi mà lãng phí tiền thì người ta thường nói 「猫に小判」(cho tiền con mèo)


B「たとえ~ても」giả sử, dẫu cho, (cho dù có nỗ lực cũng khó lòng đạt được kết quả tốt đẹp)

動―ても
たとえ+ い形―くても
な形―でも
名―でも

・たとえタクシーで行っても、時間に合うとは思えません。giả sử dù có đi taxi thì tôi cũng ko nghĩ là kịp giờ
・たとえ低い点をもらっても。それだ けこまるとは思えません。giả sử dù có nhận được điểm kém thì tôi nghĩ cũng ko đến nỗi phải khổ sở như thế.


C「~ほど~はない」so sánh ko bằng
[動―辞書形]
+ほど
[名]


・いろいろな言葉を習いましたが、日本語ほどむずかしくて覚える言葉は難しいと思います。tôi đã học rất nhiều ngôn ngữ nhưng ko có cái nào khó nhớ như tiếng nhật
・ 人間と一緒に生活してきた動物はいろいろありますが、犬ほど忠実な動物はないでしょう。có rất nhiều con vật cho đến giờ vẫn cùng sinh sống với con người nhưng ko có con vật nào trung thành như con cún.
・戦争ほど悲惨なものはない。ko có cái gì bi thảm bằng chiến tranh.
・彼女ほど頭のいい人には会ったことはない。tôi chưa gặp người nào thông minh như cô ấy.

☆[~ほどだった]〈程度を表す〉đến mức
[動―辞書形/ない形―ない]
[い形―い]
[な形―な] +ほど
[名]

・おかしくて、おなかが痛くなるほどだった。vui đến mức đau cả bụng.
・寒くて、手が冷たくなるほどだった。lạnh đến mức cóng cả tay.
・久しぶりに国の母声を聞いて、嬉しくて泣きたいほどだった。lâu lắm rồi mới nghe tiếng mẹ đẻ vui đến mức muốn khóc.(lưu học sinh)
・和にも言いたいことが山ほどある。chuyện tôi muốn nói nhiều như núi.
・子供をなくしたご両親の悲しみがだいたいほどわかる。tôi hiểu nỗi buồn đến nhường nào của những cha mẹ mất con.(buồn đến mức đau)

https://facebook.com/CongDongNhatNgu 

● Phần tham khảo cho 来る (trích từ điển ngữ pháp tiếng nhật cơ bản )
来 る với vai trò là trợ động từ, chỉ sự bắt đầu của một quá trình hay sự tiếp tục của một hành động cho đến thời điểm hiện tại hoặc có thể tiếp tục đến tương lai.
・テニスをしていたら急に雨が降って来た。khi chúng tôi đang chơi tennis thì đột nhiên trời bắt đầu đổ mưa.
・私はこのごろ太って来た。dạo này tôi đã bắt đầu mập lên.
・私 はいろいろ日本 の歴史書を呼んで来た。cho đến bây giờ tôi đã đọc được nhiều sách về lịch sử nhật bản
・今まで遊んで来たが、これからは一生懸命 勉強するつもりだ。tôi đã chơi cho đến bây giờ, nhưng từ giờ trỏ đi tôi dự định sẽ gắng sức học.

Chú ý:
trong trường hợp来る biểu thị sự khởi đầu thì động từ trước nó phải là một động từ chỉ quá trình đòi hỏi phải có thời gian để hoàn thành như wakaru,naru,futoru,yaseru…
trong trường hợp来る biểu thị sự tiếp tục thì động từ phía trước chỉ hành động kéo dài.
Giống với hajimeru nhung 来る ngụ ý một việc gí đó xảy ra đối với người nói hay với người mà người nói đồng cảm.

Nguồn 

Advertisement

Đăng nhận xét

  1. sách tiếng nhật cho Bạn nào có nhu cầu nhé
    Mong admin duyệt bài ah
    https://nhasachdaruma.com/

    Trả lờiXóa

Viết bình luận bằng tiếng Việt có dấu nhé!

 
Top